bao cấp

bao cấp

Chế độ bao cấp phân phối tem phiếu cho người dân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Chế độ, chế kinh tế trong đó nhà nước cung cấp phân phối mọi hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất tiêu dùng theo kế hoạch, thường thông qua hình thức cấp phát, trợ giá hoặc lỗ. Đây một hệ thống quản lý kinh tế tập trung, đặc trưng của thời kỳ trước đổi mới ở Việt Nam.
  2. Tính từ:

    • Mang tính chất của chế độ bao cấp; được nhà nước cung cấp bảo đảm toàn bộ. Dùng để miêu tả phương thức, tư duy hoặc một sự vật, hiện tượng liên quan đến chế này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Chế độ bao cấp đã từng tồn tạinước ta trước năm 1986.
    • Kinh tế thời kỳ bao cấp gặp nhiều khó khăn do kém hiệu quả.
  • Tính từ:

    • Tư duy bao cấp vẫn còn ảnh hưởngmột số cơ quan.
    • Đó một loại tem phiếu mang đậm dấu ấn bao cấp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " chế bao cấp": cụm từ thường dùng để chỉ toàn bộ hệ thống quản lý kinh tế theo kiểu bao cấp.

    • Chúng ta cần xóa bỏ hoàn toàn chế bao cấp trong sản xuất kinh doanh.
  • "Tâm lý bao cấp" / "Tư duy bao cấp": chỉ thói quenlại, trông chờ vào sự cung cấp bảo đảm của nhà nước hoặc cấp trên, thiếu tinh thần tự chủ, sáng tạo.

    • Một số cán bộ vẫn còn tâm lý bao cấp, chờ chỉ đạo từ trên xuống.
Biến thể từ liên quan
  • Bao cấp, trợ cấp (cụm từ): thường đi cùng để nhấn mạnh hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp.
  • Xóa bỏ bao cấp (cụm động từ): chỉ chủ trương cải cách, chấm dứt chế này.
  • Thời bao cấp (cụm danh từ): chỉ giai đoạn lịch sử khi chế này thống trị.
Từ đồng nghĩa
  • Cấp phát: (động từ) chỉ việc phân phối theo chỉ tiêu, định mức.
  • lỗ: (động từ) một hình thức bao cấp khi nhà nước đắp khoản lỗ cho doanh nghiệp.
  • Bảo đảm cung ứng: (cụm động từ) miêu tả một khía cạnh của bao cấp.
Từ trái nghĩa
  • Tự chủ: (tính từ) tự quyết định chịu trách nhiệm.
  • Thị trường: (danh từ) chỉ chế vận hành theo quy luật cung cầu, cạnh tranh (như trong "kinh tế thị trường").
  • Tự hạch toán: (động từ) tự cân đối thu chi, tự chịu lỗ lãi.
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • " chế xin - cho": một cách gọi khác, mang tính hình tượng, phê phán cho chế bao cấp, nơi các đơn vị phải "xin" cấp trên "cho" phát hành vật , vốn liếng.
    • Cải cách hành chính nhằm dẹp bỏ chế xin - cho.